Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp là tài liệu doanh nghiệp sử dụng để xác nhận phần vốn mà thành viên đã góp vào công ty. Với công ty TNHH hai thành viên trở lên, giấy chứng nhận cần thể hiện đầy đủ các nội dung chủ yếu theo Luật Doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin thành viên, giá trị và tỷ lệ phần vốn góp. Trong bài viết dưới đây, Kế Toán Lạc Việt sẽ cung cấp mẫu tham khảo có thể điền trực tiếp, hướng dẫn cách ghi và những lưu ý quan trọng khi cấp giấy.

mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp
Tải mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp mới nhất

Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Theo khoản 5 và khoản 6 Điều 47 Luật Doanh nghiệp, khi thành viên góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Giấy này phải thể hiện tối thiểu thông tin doanh nghiệp, vốn điều lệ, thông tin thành viên, phần vốn góp, tỷ lệ sở hữu, số và ngày cấp cùng chữ ký của người đại diện theo pháp luật.

Doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu sau:

Mẫu trên tập trung vào các thông tin pháp luật yêu cầu đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Doanh nghiệp có thể bổ sung mã quản lý nội bộ, thông tin về tài sản góp vốn hoặc nội dung cần thiết khác, miễn không làm sai lệch thông tin về phần vốn thực tế của thành viên.

6 Nội dung bắt buộc trên giấy chứng nhận phần vốn góp

nội dung bắt buộc trên giấy chứng nhận phần vốn góp
Một số nội dung bắt buộc có trên giấy chứng nhận phần vốn góp

Khoản 6 Điều 47 quy định giấy chứng nhận phần vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Thông tin công ty: Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính.
  • Vốn điều lệ: Ghi theo thông tin hợp pháp đang được công ty ghi nhận.
  • Thông tin thành viên: Cá nhân cần có họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch và số giấy tờ pháp lý; tổ chức cần có tên, mã số doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý và địa chỉ trụ sở.
  • Phần vốn góp: Ghi rõ giá trị phần vốn mà thành viên đã góp.
  • Tỷ lệ phần vốn góp: Xác định tỷ lệ phần vốn của thành viên trong vốn điều lệ.
  • Thông tin cấp giấy: Có số, ngày cấp giấy chứng nhận cùng họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật.

Doanh nghiệp nên đối chiếu các thông tin này với sổ đăng ký thành viên, hồ sơ góp vốn và vốn điều lệ thực tế trước khi ký phát hành.

Cách điền mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp

Thông tin doanh nghiệp

Tên công ty, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở cần ghi thống nhất với thông tin đăng ký doanh nghiệp hiện hành. Nếu công ty vừa thực hiện thay đổi đăng ký doanh nghiệp, nên sử dụng thông tin đã cập nhật.

Vốn điều lệ phải phản ánh đúng tình trạng pháp lý và hồ sơ nội bộ tại thời điểm cấp giấy. Không nên lấy số vốn cam kết ban đầu nếu sau đó doanh nghiệp đã hợp pháp điều chỉnh vốn điều lệ.

Thông tin người góp vốn

Nếu thành viên là cá nhân, ghi chính xác thông tin trên giấy tờ pháp lý đang sử dụng. Nếu là tổ chức, cần ghi đúng tên pháp lý, mã số doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương và địa chỉ trụ sở chính.

Thông tin này đồng thời nên thống nhất với sổ đăng ký thành viên của doanh nghiệp.

Giá trị và tỷ lệ phần vốn góp

Giá trị ghi trên giấy phải là phần vốn thực tế được chứng nhận. Tỷ lệ phần vốn góp có thể xác định theo công thức:

Tỷ lệ phần vốn góp = Giá trị phần vốn góp / Vốn điều lệ × 100%

Ví dụ, công ty có vốn điều lệ 2 tỷ đồng, thành viên đã góp đủ 600 triệu đồng thì tỷ lệ phần vốn góp tương ứng là 30%.

Nếu đang xử lý nghĩa vụ góp vốn ban đầu, doanh nghiệp có thể xem thêm bài thời hạn góp vốn điều lệ để xác định thời điểm và tình trạng góp vốn trước khi lập giấy chứng nhận.

Khi nào công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp?

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, tại thời điểm thành viên góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Luật cũng quy định người góp vốn trở thành thành viên trong trường hợp luật định khi đã thanh toán phần vốn và các thông tin cần thiết được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

Thời hạn góp vốn khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên về nguyên tắc là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính một số khoảng thời gian liên quan đến vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định.

Vì vậy, giấy chứng nhận không nên được lập chỉ dựa trên số vốn mà thành viên cam kết nhưng chưa thực tế góp đủ.

Mẫu của công ty hợp danh có giống công ty TNHH không?

Không hoàn toàn giống.

Điều 178 Luật Doanh nghiệp quy định thành viên công ty hợp danh được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp khi góp đủ số vốn đã cam kết.

Ngoài các thông tin về doanh nghiệp và thành viên, giấy của công ty hợp danh còn phải thể hiện loại thành viên, loại tài sản góp vốn, quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy; đồng thời có chữ ký của người sở hữu giấy và các thành viên hợp danh.

Vì vậy, không nên lấy nguyên mẫu dành cho công ty TNHH hai thành viên trở lên để áp dụng cho công ty hợp danh mà không điều chỉnh.

Về tình trạng pháp luật hiện hành, Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Có thể kiểm tra văn bản tại Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Các yêu cầu về nội dung giấy chứng nhận nêu trên được đối chiếu theo Luật Doanh nghiệp hiện hành sau sửa đổi.

4 Lưu ý khi lập giấy chứng nhận phần vốn góp

  • Đối chiếu vốn đã góp thực tế: Không xác nhận cao hơn giá trị thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ góp vốn.
  • Kiểm tra tỷ lệ sở hữu: Tỷ lệ phải tương ứng với phần vốn và vốn điều lệ đang được ghi nhận.
  • Cập nhật sổ đăng ký thành viên: Giấy chứng nhận và sổ đăng ký thành viên cần thống nhất về thông tin người góp vốn.
  • Lưu chứng từ góp vốn: Tùy hình thức góp vốn, doanh nghiệp nên lưu chứng từ chuyển tiền, hồ sơ tài sản hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất góp vốn phù hợp.

Nghị định 168/2025/NĐ-CP cũng ghi nhận bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp là một trong các loại giấy tờ có thể chứng minh việc góp vốn trong những trường hợp pháp luật về đăng ký doanh nghiệp yêu cầu chứng minh việc góp vốn.

Nếu góp vốn bằng tiền, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm nội dung góp vốn bằng tiền mặt. Trường hợp phần vốn sau đó được chuyển nhượng, xem hướng dẫn về thủ tục chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH để xử lý đồng bộ hồ sơ thành viên.

Một số câu hỏi thường gặp về giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Giấy chứng nhận phần vốn góp do cơ quan nhà nước cấp phải không?

Không. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, chính công ty có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cho thành viên khi đáp ứng điều kiện theo Luật Doanh nghiệp.

2. Có thể cấp giấy khi thành viên mới góp một phần vốn cam kết không?

Khoản 5 Điều 47 quy định tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác tình trạng hoàn thành nghĩa vụ góp vốn trước khi cấp.

3. Giấy chứng nhận phần vốn góp có cần ghi tỷ lệ sở hữu không?

Có. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, phần vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên là nội dung chủ yếu phải có trên giấy chứng nhận.

4. Chuyển nhượng vốn có cần xử lý giấy chứng nhận cũ không?

Khi chuyển nhượng làm thay đổi phần vốn hoặc thành viên, doanh nghiệp cần cập nhật sổ đăng ký thành viên và xử lý giấy chứng nhận phù hợp với tình trạng sở hữu mới, đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nếu trường hợp đó thuộc diện phải đăng ký.


Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp nên được lập dựa trên số vốn thực tế và thông tin thành viên đã được doanh nghiệp ghi nhận, thay vì chỉ sao chép một biểu mẫu có sẵn. Kiểm tra kỹ giá trị vốn, tỷ lệ sở hữu, sổ đăng ký thành viên và chữ ký trước khi phát hành sẽ giúp hồ sơ nội bộ nhất quán hơn. Nếu cần hỗ trợ về hồ sơ doanh nghiệp và kế toán liên quan đến góp vốn, có thể liên hệ Kế Toán Lạc Việt qua 0931 398 798.

Phan Châu Thịnh

Tôi là Phan Châu Thịnh – CEO tại Công ty dịch vụ kế toán Lạc Việt. Bằng những hiểu biết và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực kế toán, thuế và luật doanh nghiệp. Tôi muốn chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm của mình để mang lại nhiều giá trị cho doanh nghiệp.



Trượt lên