Đối tượng không chịu thuế GTGT hiện gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ và trường hợp đặc thù được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng cùng các văn bản sửa đổi, hướng dẫn đang có hiệu lực năm 2026. Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất từng giao dịch vì hàng không chịu thuế có cách xử lý thuế đầu vào khác với hàng áp dụng thuế suất 0% hoặc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế. Kế Toán Lạc Việt sẽ hệ thống danh sách và những lưu ý quan trọng để kế toán áp dụng đúng quy định hiện hành.

đối tượng không chịu gtgt
Những đối tượng không chịu thuế GTGT hiện nay

Căn cứ pháp lý xác định đối tượng không chịu thuế GTGT năm 2026

Từ năm 2026, việc xác định hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế không nên tiếp tục dựa hoàn toàn vào các bài hướng dẫn cũ theo Luật Thuế GTGT 2008.

Căn cứ trọng tâm hiện nay là Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 cùng các luật sửa đổi, văn bản hướng dẫn và Văn bản hợp nhất 114/VBHN-VPQH.

Văn bản hợp nhất công bố tháng 6/2026 ghi nhận 26 nhóm đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Bên cạnh đó, Nghị định 144/2026/NĐ-CP tiếp tục làm rõ một số trường hợp về bảo hiểm, hoạt động tài chính và tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu.

Một thay đổi đặc biệt đáng chú ý với hộ và cá nhân kinh doanh là Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ ngày 01/01/2026.

căn cứ pháp lý đối tượng không chịu thuế gtgt
Căn cứ pháp lý xác định đối tượng không chịu thuế GTGT năm 2026

Danh sách 26 đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất

Điều 5 của Luật Thuế GTGT sau khi được sửa đổi, hợp nhất quy định 26 nhóm. Để dễ tra cứu các mặt hàng không chịu thuế VAT, có thể chia thành các nhóm thực tế dưới đây.

Nhóm nông nghiệp và hàng hóa dân sinh không chịu thuế GTGT

  1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng hoặc đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường, do tổ chức/cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  2. Sản phẩm giống vật nuôi và vật liệu nhân giống cây trồng theo pháp luật chuyên ngành.
  3. Thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản.
  4. Sản phẩm muối từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt có thành phần chính là NaCl.
  5. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  6. Dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa; nạo vét kênh mương nội đồng và thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
  7. Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất.

Nhóm dịch vụ tài chính và xã hội không chịu thuế GTGT

  1. Một số loại bảo hiểm như bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người học, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm phục vụ đánh bắt thủy sản, tái bảo hiểm và các trường hợp bảo hiểm dầu khí được pháp luật quy định.
  2. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán và thương mại thuộc phạm vi luật định như cấp tín dụng, cho vay, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
  3. Dịch vụ y tế và thú y thuộc phạm vi quy định, bao gồm khám chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng và một số dịch vụ chăm sóc.
  4. Dịch vụ tang lễ.
  5. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng một số công trình văn hóa, công cộng, cơ sở hạ tầng hoặc nhà ở chính sách sử dụng nguồn vốn đóng góp, viện trợ nhân đạo đáp ứng điều kiện.
  6. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo pháp luật về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp.
  7. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  8. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành một số loại báo, tạp chí, sách chính trị, giáo khoa, giáo trình, sách pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật và hoạt động liên quan đến tiền, in tiền.
  9. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và phương tiện thủy nội địa.
các mặt hàng không chịu thuế VAT và dịch vụ không chịu thuế GTGT
Các mặt hàng không chịu thuế VAT và dịch vụ không chịu thuế GTGT

Nhóm nhập khẩu và hoạt động đặc thù không chịu thuế GTGT

  1. Một số máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, dầu khí hoặc tạo tài sản cố định theo điều kiện luật định.
  2. Sản phẩm quốc phòng, an ninh và một số hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh.
  3. Hàng hóa nhập khẩu theo diện viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa, dịch vụ bán để viện trợ cho Việt Nam.
  4. Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu và một số giao dịch với khu phi thuế quan.
  5. Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định.
  6. Vàng dạng thỏi, miếng chưa chế tác thành sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
  7. Một số sản phẩm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu thuộc danh mục Nhà nước không khuyến khích hoặc hạn chế xuất khẩu.
  8. Sản phẩm nhân tạo thay thế bộ phận cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng cho người khuyết tật.
  9. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh có doanh thu năm không vượt mức Chính phủ quy định; cùng một số tài sản bán ra, hàng dự trữ quốc gia, phí và lệ phí theo luật. Riêng năm 2026, ngưỡng áp dụng với hộ/cá nhân kinh doanh là 01 tỷ đồng/năm.
  10. Một số hàng nhập khẩu như quà tặng, quà biếu, hành lý trong định mức miễn thuế; hàng phục vụ khắc phục thiên tai, dịch bệnh; hàng trao đổi của cư dân biên giới và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo điều kiện luật định.

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh nên đối chiếu từng giao dịch thay vì chỉ dựa vào ngành nghề đăng ký. Có thể tham khảo thêm bài các loại thuế doanh nghiệp phải nộp để kiểm tra đồng thời các nghĩa vụ thuế khác.

Các điểm mới năm 2026 về hàng hóa không chịu thuế GTGT

Năm 2026 có nhiều điều chỉnh đáng chú ý. Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2026 bổ sung, làm rõ phạm vi một số dịch vụ bảo hiểm; hoạt động bán nợ, tài chính – ngân hàng; và nhóm tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu.

Đối với hộ và cá nhân kinh doanh, thay đổi có tác động rộng hơn là nâng ngưỡng doanh thu năm không chịu thuế lên 01 tỷ đồng. Nghị định 141/2026/NĐ-CP ban hành ngày 29/04/2026 nhưng quy định hiệu lực áp dụng từ 01/01/2026.

Vì vậy, các bài viết còn ghi ngưỡng 100 triệu, 200 triệu hoặc 500 triệu đồng/năm không còn phản ánh chính xác mức đang áp dụng cho kỳ tính thuế 2026.

Phân biệt không chịu thuế GTGT với thuế suất 0% và không phải kê khai

Ba khái niệm này thường bị dùng thay cho nhau nhưng hậu quả thuế không giống nhau. Đặc biệt, khác biệt về quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp.

Do đó, kế toán cần xác định đúng bản chất trước khi lập hóa đơn và kê khai. Kế Toán Lạc Việt sẽ nêu rõ sự khác nhau qua bảng so sánh chi tiết dưới đây.

Tiêu chí Không chịu thuế GTGT Thuế suất GTGT 0% Không phải kê khai, tính nộp
Bản chất Nằm ngoài phạm vi tính thuế theo Điều 5 Vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nhưng thuế suất bằng 0% Giao dịch được pháp luật quy định không tính, nộp GTGT
Thuế GTGT đầu ra Không tính Thuế suất 0% Không tính, nộp
Khấu trừ đầu vào Thông thường không được khấu trừ/hoàn Có thể được khấu trừ, hoàn nếu đủ điều kiện Tùy trường hợp; có trường hợp vẫn được khấu trừ
Cách xác định Căn cứ đúng nhóm tại Điều 5 Căn cứ điều kiện áp dụng thuế suất 0% Căn cứ quy định riêng của từng giao dịch

Luật hiện hành quy định cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế nhìn chung không được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào, trừ trường hợp đặc biệt được áp dụng thuế suất 0%.

[Hình ảnh: Bảng minh họa sự khác nhau giữa không chịu thuế GTGT, thuế suất 0% và không phải kê khai – Alt text: phân biệt không chịu thuế GTGT và thuế suất VAT 0%]

Kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT có phải kê khai không

Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế chỉ có hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế thì về nguyên tắc không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế đó. Tuy nhiên, hộ và cá nhân kinh doanh thuộc ngưỡng doanh thu không chịu GTGT được xử lý theo cơ chế riêng của Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Với hộ/cá nhân kinh doanh thuộc diện không chịu GTGT và không phải nộp TNCN, quy định quản lý thuế năm 2026 vẫn yêu cầu thực hiện thông báo doanh thu thực tế và kê khai các loại thuế khác theo biểu mẫu áp dụng.

Doanh nghiệp vừa có doanh thu chịu thuế vừa có doanh thu không chịu thuế cần hạch toán và phân loại rõ từng nhóm để tránh nhầm số thuế đầu ra cũng như thuế đầu vào được khấu trừ.

Nếu doanh nghiệp thường xuyên phát sinh nhiều loại giao dịch, có thể sử dụng dịch vụ báo cáo thuế để giảm rủi ro phân loại sai.

Lưu ý khấu trừ đầu vào khi bán hàng không chịu thuế GTGT

Điểm kế toán cần đặc biệt lưu ý là “không tính VAT đầu ra” không đồng nghĩa toàn bộ VAT đầu vào vẫn được khấu trừ. Điều 5 của Luật hiện hành xác định cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế về nguyên tắc không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào.

Checklist nhanh trước khi hạch toán:

  • Đối chiếu chính xác tên hàng hóa, dịch vụ với Điều 5 và văn bản hướng dẫn.
  • Kiểm tra giao dịch thuộc “không chịu thuế” hay “không phải kê khai, tính nộp”.
  • Tách riêng chi phí đầu vào phục vụ hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
  • Kiểm tra quy định riêng nếu giao dịch liên quan đến xuất khẩu hoặc thuế suất 0%.
  • Lưu căn cứ pháp lý sử dụng khi xác định chính sách thuế cho từng nhóm hàng.

➦ Nếu chưa xác định chắc chắn một giao dịch thuộc nhóm nào, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ tư vấn thuế của Kế Toán Lạc Việt để được rà soát theo hồ sơ và hoạt động thực tế.

Câu hỏi thường gặp về đối tượng không chịu thuế GTGT

Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ có chịu thuế GTGT không?

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc ngưỡng không chịu thuế GTGT áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.

Thức ăn chăn nuôi có thuộc hàng không chịu thuế GTGT không?

Có. Thức ăn chăn nuôi theo pháp luật về chăn nuôi và thức ăn thủy sản theo pháp luật về thủy sản thuộc nhóm không chịu thuế GTGT. Cơ quan thuế cũng đã có hướng dẫn thực tế về trường hợp hộ kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong năm 2026.

Hàng không chịu thuế có được khấu trừ VAT đầu vào không?

Về nguyên tắc không. Khoản thuế GTGT đầu vào phục vụ hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế không được khấu trừ hoặc hoàn, ngoại trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất 0%.


Qua những thông tin trên mà Kế Toán Lạc Việt đã chia sẻ về vấn đề liên quan đến đối tượng không chịu thuế GTGT. Việc hiểu rõ từng loại hàng hóa, dịch vụ và trường hợp áp dụng sẽ giúp bạn xác định đúng nghĩa vụ thuế, thực hiện kê khai chính xác và tránh mất thời gian điều chỉnh lại.

Phan Châu Thịnh

Tôi là Phan Châu Thịnh – CEO tại Công ty dịch vụ kế toán Lạc Việt. Bằng những hiểu biết và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực kế toán, thuế và luật doanh nghiệp. Tôi muốn chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm của mình để mang lại nhiều giá trị cho doanh nghiệp.



Trượt lên