Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh năm 2026 được sử dụng khác nhau tùy theo loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc đơn vị phụ thuộc. Nếu bạn đang tìm hình mẫu để đối chiếu với giấy chứng nhận đã được cấp, Kế Toán Lạc Việt tổng hợp đầy đủ các mẫu dành cho doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hộ kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Các hình bên dưới được đối chiếu theo hệ thống biểu mẫu chính thức năm 2026, giúp bạn xem trực tiếp nội dung và xác định đúng loại giấy cần sử dụng.

mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mẫu mới 2026

Các mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất 2026

Theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/8/2026, hệ thống biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh được quy định tại các phụ lục tương ứng.

Bạn có thể đối chiếu toàn bộ biểu mẫu tại Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC ngày 28/8/2026 của Bộ Tài chính.

Dưới đây là các loại giấy chứng nhận tương ứng:

Loại hình Số mẫu Tên giấy chứng nhận
Doanh nghiệp tư nhân 37 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty TNHH một thành viên 38 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty TNHH hai thành viên trở lên 39 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty cổ phần 40 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty hợp danh 41 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Hộ kinh doanh 7 – Phụ lục II Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Văn phòng đại diện 42 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
Chi nhánh 42 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
Địa điểm kinh doanh 43 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động

Lưu ý: Đây là mẫu giấy chứng nhận do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp khi giải quyết hồ sơ hợp lệ. Người thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh không sử dụng các mẫu này làm giấy đề nghị để tự điền và nộp hồ sơ.

1. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên sử dụng Mẫu số 38, Phụ lục I, với tên chính thức là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Trên giấy chứng nhận có các nội dung chính như tên công ty, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, thông tin chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật.

mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty tnhh 1 thành viên

Mẫu này còn một trang dành cho thông tin chủ sở hữu là tổ chức và người đại diện theo pháp luật: Khi đối chiếu mẫu số 38, cần xem đủ cả hai trang theo trường hợp áp dụng.

2. Mẫu giấy chứng nhận công ty TNHH hai thành viên trở lên

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, cơ quan đăng ký kinh doanh sử dụng Mẫu số 39, Phụ lục I.

Ngoài tên công ty, mã số doanh nghiệp, trụ sở chính và vốn điều lệ, giấy chứng nhận còn có phần danh sách thành viên góp vốn. Các thông tin được thể hiện gồm thành viên, phần vốn góp, tỷ lệ vốn góp và thông tin pháp lý liên quan.

mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Phần tiếp theo thể hiện thông tin người đại diện theo pháp luật: Khi kiểm tra giấy chứng nhận thực tế, bạn nên đối chiếu cả vốn điều lệ và danh sách thành viên. Số vốn đăng ký trên giấy chứng nhận không tự chứng minh số vốn đã được góp đủ tại thời điểm kiểm tra.

3. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần

Mẫu số 40, Phụ lục I được sử dụng cho công ty cổ phần.

Giấy chứng nhận thể hiện tên công ty, mã số doanh nghiệp, trụ sở, vốn điều lệ, mệnh giá cổ phần, tổng số cổ phần và thông tin người đại diện theo pháp luật.

Khác với giấy chứng nhận của công ty TNHH hai thành viên trở lên, mẫu công ty cổ phần không liệt kê danh sách toàn bộ cổ đông của công ty.

mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần

Nếu cần kiểm tra cơ cấu cổ đông hoặc việc chuyển nhượng cổ phần, bạn cần đối chiếu thêm những tài liệu phù hợp, không chỉ dựa vào giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân sử dụng Mẫu số 37, Phụ lục I.

Mẫu giấy chứng nhận này thể hiện các thông tin về tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, vốn đầu tư và chủ doanh nghiệp tư nhân.

mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhan

Điểm cần phân biệt là doanh nghiệp tư nhân ghi nhận vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp, không sử dụng khái niệm vốn điều lệ giống công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa giấy chứng nhận không thể hiện thông tin về vốn.

5. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty hợp danh

Công ty hợp danh sử dụng Mẫu số 41, Phụ lục I, với tên chính thức là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh.

Ngoài các thông tin chung về doanh nghiệp, mẫu này còn thể hiện danh sách thành viên hợp danh, phần vốn góp và tỷ lệ vốn góp của các thành viên hợp danh.

mẫu giấy chứng nhận đăng ký công ty hợp danh

Đây là mẫu dành riêng cho loại hình công ty hợp danh, không sử dụng thay cho mẫu công ty TNHH hai thành viên trở lên dù cả hai đều có thông tin về thành viên góp vốn.

6. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Nếu bạn đăng ký hộ kinh doanh, giấy được cấp có tên là Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, không phải Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo Phụ lục II của hệ thống biểu mẫu hiện hành, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thông thường sử dụng Mẫu số 7.

mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có những thông tin đáng chú ý:

  • Mã số hộ kinh doanh, ngày đăng ký lần đầu và lần đăng ký thay đổi.
  • Tên hộ kinh doanh và địa chỉ trụ sở.
  • Ngành, nghề kinh doanh và ngành, nghề kinh doanh chính.
  • Vốn kinh doanh.
  • Thông tin chủ thể thành lập và chủ hộ kinh doanh.
  • Danh sách thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh, nếu có.

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Ngoài Mẫu số 7, Phụ lục II còn có Mẫu số 9, sử dụng trong trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được cấp dưới dạng bản giấy do mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác. Không nhầm Mẫu số 9 với mẫu cấp thông thường.

Bạn có thể tham khảo chi tiết hơn về mẫu này thông qua nội dung bài mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của Kế Toán Lạc Việt để tìm hiểu riêng về loại giấy này.

7. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện sử dụng Mẫu số 42, Phụ lục I, với tên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện.

Đây là mẫu dùng chung cho hai loại đơn vị phụ thuộc. Khi cấp cho văn phòng đại diện, thông tin được ghi tương ứng với hoạt động của văn phòng đại diện.

mẫu giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh văn phòng đại diện

Nội dung gồm tên, mã số và địa chỉ văn phòng đại diện; thông tin người đứng đầu; cùng tên, mã số và trụ sở của doanh nghiệp chủ quản.

Văn phòng đại diện hoạt động theo sự ủy quyền của doanh nghiệp và thực hiện chức năng đại diện theo quy định, không phải một doanh nghiệp độc lập.

8. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh

Chi nhánh cũng sử dụng Mẫu số 42, Phụ lục I, tương tự văn phòng đại diện. Tuy nhiên, nội dung được ghi theo thông tin đăng ký của chi nhánh.

mẫu giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh văn phòng đại diện

Giấy chứng nhận thể hiện mã số chi nhánh, tên và địa chỉ chi nhánh, thông tin người đứng đầu cùng thông tin của doanh nghiệp chủ quản.

Khi kiểm tra giấy chứng nhận của chi nhánh, cần phân biệt mã số chi nhánh với mã số doanh nghiệp chủ quản. Đây là hai nhóm thông tin được thể hiện ở những vị trí khác nhau trên mẫu.

9. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh sử dụng Mẫu số 43, Phụ lục I, có tên chính thức là Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

mẫu giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Mẫu giấy gồm mã số địa điểm kinh doanh, tên địa điểm kinh doanh, địa chỉ, người đứng đầu và thông tin của doanh nghiệp hoặc chi nhánh chủ quản.

Địa điểm kinh doanh có thể là nơi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh cụ thể, chẳng hạn cửa hàng, cơ sở sản xuất hoặc địa điểm bán hàng phù hợp với đăng ký và các điều kiện pháp luật liên quan.

Xem và tải đầy đủ biểu mẫu: Bạn có thể tham khảo 80 biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp do Chính phủ công bố và 28 biểu mẫu đăng ký hộ kinh doanh. Nếu cần tài liệu đầy đủ để kiểm tra các trang và ghi chú, hãy tải bản PDF hoặc Word của Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC tại Công báo điện tử.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là gì?

“Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” là cách gọi quen thuộc khi nói đến giấy tờ xác nhận thông tin đăng ký của một doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Tuy nhiên, theo hệ thống đăng ký hiện hành, tên chính thức của giấy tờ được phân biệt theo từng loại chủ thể.

Tên gọi Ý nghĩa
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Cách gọi phổ biến, đồng thời là tên giấy tờ từng được cấp theo quy định trước đây
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Ghi nhận thông tin đăng ký của doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Ghi nhận thông tin đăng ký của hộ kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện Ghi nhận thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh Ghi nhận thông tin đăng ký của địa điểm kinh doanh

Theo Điều 6 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp, nhưng không phải giấy phép kinh doanh.

Vì vậy, một doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký vẫn phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành nếu kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Phân biệt giấy chứng nhận và giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

Đây là hai loại giấy tờ thường bị nhầm lẫn khi tìm kiếm mẫu trên Internet.

  • Giấy đề nghị đăng ký: Do người đăng ký kê khai và nộp trong hồ sơ đề nghị thành lập hoặc thực hiện thủ tục tương ứng.
  • Giấy chứng nhận đăng ký: Là kết quả do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cấp khi đáp ứng điều kiện theo quy định.

Ví dụ, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân, người thành lập sử dụng Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân. Sau khi hồ sơ đủ điều kiện được chấp thuận, doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 37.

Nếu đang chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty, bạn có thể xem bài mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp để phân biệt với những mẫu giấy chứng nhận đã giới thiệu ở trên.

Cách đọc những thông tin quan trọng trên giấy chứng nhận

Các mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có những điểm chung, nhưng nội dung chi tiết khác nhau tùy loại hình.

Tên và mã số doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp là tên pháp lý đã đăng ký. Mã số doanh nghiệp được sử dụng để nhận diện doanh nghiệp và đồng thời là mã số thuế theo quy định.

Khi kiểm tra đối tác hoặc giấy chứng nhận thực tế, bạn nên đối chiếu tên, mã số và tình trạng đăng ký tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Đối với hộ kinh doanh, cần kiểm tra mã số hộ kinh doanh và thông tin đăng ký tương ứng, không nhầm với mã số doanh nghiệp.

Địa chỉ trụ sở

Địa chỉ trụ sở là một trong những thông tin quan trọng trên giấy chứng nhận.

Nếu doanh nghiệp đã thay đổi địa chỉ nhưng đang sử dụng bản giấy được cấp trước khi thay đổi, bạn cần kiểm tra dữ liệu đăng ký mới nhất thay vì chỉ dựa vào bản cũ.

Tên cửa hàng hoặc tên thương mại đang sử dụng cũng không nhất thiết trùng hoàn toàn với tên pháp lý của chủ thể đã đăng ký.

Vốn điều lệ, vốn đầu tư và vốn kinh doanh

Ba khái niệm này không nên dùng thay thế nhau:

  • Công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh có thông tin vốn điều lệ.
  • Doanh nghiệp tư nhân thể hiện vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp.
  • Hộ kinh doanh thể hiện vốn kinh doanh.

Ngoài ra, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh còn có thông tin thành viên tương ứng trên mẫu giấy chứng nhận.

Số vốn được ghi nhận trên giấy chứng nhận không đồng nghĩa với việc toàn bộ số vốn đó đã được góp đủ hoặc hiện đang có trong tài khoản ngân hàng.

Người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu và người đứng đầu

Tùy loại hình, giấy chứng nhận có thể thể hiện thông tin chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, thành viên, người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu đơn vị phụ thuộc.

Bạn cần xác định đúng vai trò của người được ghi tên trên giấy chứng nhận, đặc biệt khi kiểm tra tư cách ký kết hợp đồng hoặc đại diện cho doanh nghiệp.

Ngày đăng ký lần đầu và lần đăng ký thay đổi

Ngày đăng ký lần đầu ghi nhận thời điểm đăng ký ban đầu. Ngày đăng ký thay đổi thể hiện lần thay đổi tương ứng trên giấy chứng nhận.

Do đó, một doanh nghiệp được thành lập nhiều năm trước vẫn có thể có giấy chứng nhận được cấp mới trong năm 2026.

Nếu muốn xác minh doanh nghiệp đang hoạt động, tạm ngừng kinh doanh hoặc đã giải thể, bạn cần kiểm tra thêm tình trạng pháp lý trong dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điện tử có giá trị pháp lý không?

Có. Pháp luật Việt Nam thừa nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử.

Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung, xác định giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Bên cạnh đó, Luật Giao dịch điện tử 2023, đặc biệt Điều 8 và Điều 9, quy định về giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu và điều kiện để thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thể hiện bằng văn bản.

Giấy chứng nhận điện tử khác bản giấy như thế nào?

Tiêu chí Bản giấy Bản điện tử
Hình thức Văn bản được cấp trên giấy Văn bản điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp
Cách lưu giữ Lưu bản giấy Lưu tệp hoặc truy cập kết quả điện tử hợp lệ
Xác minh Kiểm tra nội dung, cơ quan cấp và đối chiếu dữ liệu Kiểm tra nguồn cấp, tính xác thực, tính toàn vẹn và dữ liệu đăng ký
Giá trị pháp lý Theo quy định áp dụng đối với giấy chứng nhận Được pháp luật thừa nhận khi đáp ứng điều kiện tương ứng

Không nên nhầm bản điện tử chính thức với ảnh chụp hoặc bản scan của giấy chứng nhận. Việc chuyển một bản giấy thành ảnh hoặc PDF không tự làm cho tệp đó trở thành giấy chứng nhận điện tử do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

Cũng không có căn cứ để kết luận rằng mọi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản giấy đã bị bãi bỏ. Nghị định 168/2025/NĐ-CP vẫn có quy định liên quan đến giấy chứng nhận bản giấy, bao gồm trường hợp đề nghị cấp lại do mất hoặc hư hỏng.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ còn sử dụng được không?

Không phải tất cả giấy chứng nhận được cấp trước năm 2026 đều mất giá trị khi có biểu mẫu mới.

Nghị định 168/2025/NĐ-CP có các quy định chuyển tiếp đối với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy tờ đầu tư có giá trị pháp lý tương đương và các giấy chứng nhận đã cấp trước đây.

Chẳng hạn, theo Điều 119, doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuộc trường hợp quy định có thể tiếp tục hoạt động theo giấy tờ đã được cấp mà không bắt buộc đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ vì tên gọi hoặc biểu mẫu thay đổi.

Điều 121 cũng quy định về việc giữ nguyên giá trị sử dụng của các giấy chứng nhận đã cấp có sử dụng thông tin từ chứng minh nhân dân, căn cước công dân trong những trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh.

Tuy nhiên, cần lưu ý khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì giấy chứng nhận được cấp trước đó không còn hiệu lực, theo khoản 3 Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Vì sao có giấy chứng nhận màu vàng và giấy trắng A4?

Những giấy chứng nhận được cấp trong các giai đoạn trước có thể có hình thức in ấn khác nhau.

Năm 2024, cơ quan đăng ký kinh doanh tại Hà Nội và TP.HCM từng công bố việc thay đổi cách in giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ phôi giấy màu vàng sang giấy trắng thông thường.

Các thông báo dưới đây là tư liệu lịch sử về hình thức trả kết quả tại thời điểm công bố, không phải văn bản quy định biểu mẫu chứng nhận mới nhất năm 2026.

Thông báo tại Hà Nội về hình thức in giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, áp dụng từ ngày 1/1/2024.

Thông báo tại TP.HCM về hình thức in giấy chứng nhận, áp dụng từ ngày 1/8/2024.

Khi xác định giấy chứng nhận còn giá trị hay không, bạn không nên chỉ dựa vào màu giấy, hoa văn, khổ giấy hoặc ngày in. Điều quan trọng là thông tin đăng ký, lần cấp gần nhất, nguồn cấp và tình trạng pháp lý của chủ thể kinh doanh.

Khi nào cần cấp mới, cấp lại hoặc thay đổi giấy chứng nhận?

Tùy tình trạng thực tế, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cần lựa chọn thủ tục phù hợp.

Trường hợp Hướng xử lý
Chưa đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh Thực hiện thủ tục đăng ký thành lập theo loại hình
Bản giấy bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy Xem xét đề nghị cấp lại theo quy định
Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở hoặc nội dung đăng ký liên quan Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo tương ứng
Giấy chứng nhận có thông tin sai so với hồ sơ đăng ký đã nộp Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính
Có giấy chứng nhận cũ và muốn xác minh giá trị sử dụng Kiểm tra quy định chuyển tiếp, lịch sử cấp giấy và tình trạng đăng ký

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đăng ký doanh nghiệp theo phạm vi quy định, trong đó có cơ quan thuộc Sở Tài chính và trường hợp thuộc thẩm quyền Ban quản lý khu công nghệ cao.

Đối với hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã giải quyết hồ sơ theo quy định hiện hành.

Nếu mới bắt đầu kinh doanh, bạn có thể tham khảo hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh online hoặc tìm hiểu dịch vụ thành lập công ty của Kế Toán Lạc Việt.

Việc cấp lại do mất hoặc hư hỏng bản giấy cần được phân biệt với việc cấp giấy chứng nhận mới sau khi thay đổi nội dung đăng ký. Không phải trường hợp nào cũng sử dụng cùng một mẫu đề nghị.

Lưu ý khi tải và sử dụng mẫu giấy chứng nhận

Khi xem hoặc tải mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bạn nên lưu ý:

  • Chọn đúng loại hình: Công ty, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh không dùng chung một mẫu giấy chứng nhận.
  • Không tự điền mẫu giấy chứng nhận để nộp: Nếu làm hồ sơ đăng ký, cần sử dụng mẫu giấy đề nghị và tài liệu tương ứng.
  • Xem đủ các trang: Một số biểu mẫu, như Mẫu số 38 và Mẫu số 39, có nhiều trang.
  • Không coi ảnh mẫu là giấy chứng nhận được cấp: Hình trống do cơ quan nhà nước công bố chỉ dùng để đối chiếu cấu trúc và nội dung.
  • Kiểm tra văn bản và thông tin mới nhất: Nếu giấy chứng nhận thực tế khác hình minh họa, hãy đối chiếu ngày cấp, lịch sử đăng ký và dữ liệu chính thức trước khi kết luận có sai sót.

Các mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong bài được đối chiếu với hệ thống biểu mẫu năm 2026. Khi cần xem đầy đủ ghi chú và nội dung pháp lý, hãy tải văn bản chính thức từ Công báo điện tử thay vì chỉ dựa trên hình ảnh được chia sẻ lại.

Kế Toán Lạc Việt hy vọng bộ mẫu này giúp bạn nhận diện đúng loại giấy chứng nhận, đối chiếu thông tin cần thiết và lựa chọn được hướng xử lý phù hợp khi đăng ký mới, thay đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận.

Phan Châu Thịnh

Tôi là Phan Châu Thịnh – CEO tại Công ty dịch vụ kế toán Lạc Việt. Bằng những hiểu biết và kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực kế toán, thuế và luật doanh nghiệp. Tôi muốn chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm của mình để mang lại nhiều giá trị cho doanh nghiệp.



Trượt lên