Góp vốn bằng tiền mặt được phép nếu người góp vốn là cá nhân trong nước, nhưng doanh nghiệp khi góp vốn vào doanh nghiệp khác không được thanh toán bằng tiền mặt mà phải sử dụng phương thức không dùng tiền mặt theo quy định. Việc xác định đúng chủ thể góp vốn đặc biệt quan trọng vì cách thức thanh toán và rủi ro xử phạt hoàn toàn khác nhau. Kế Toán Lạc Việt sẽ phân tích cụ thể quy định hình thức góp vốn, chứng từ cần lưu và mức xử phạt đang áp dụng trong năm 2026.

Góp vốn bằng tiền mặt được không theo quy định hiện hành?
Để trả lời chính xác câu hỏi góp vốn bằng tiền mặt được không, cần phân biệt người góp vốn là cá nhân với chủ thể góp vốn là doanh nghiệp. Đây cũng là điểm dễ bị hiểu sai nhất khi áp dụng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
Luật Doanh nghiệp cho phép Đồng Việt Nam trở thành tài sản góp vốn. Tuy nhiên, việc một loại tài sản được phép dùng để góp vốn không đồng nghĩa mọi chủ thể đều được giao nhận tài sản đó bằng tiền mặt; phương thức thanh toán còn chịu sự điều chỉnh của quy định về thanh toán bằng tiền mặt.
Cá nhân góp vốn bằng tiền mặt vào doanh nghiệp được không?
Đối với cá nhân trong nước góp vốn vào doanh nghiệp, pháp luật hiện hành không đặt ra quy định bắt buộc phải thanh toán qua tài khoản ngân hàng. Công văn 786/TCT-CS của Tổng cục Thuế cũng xác định quy định cấm thanh toán bằng tiền mặt khi góp vốn tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP không áp dụng bắt buộc đối với cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp.
Vì vậy, một cá nhân thành lập công ty TNHH, góp thêm vốn vào công ty hoặc thanh toán tiền mua cổ phần do công ty phát hành có thể sử dụng tiền mặt nếu không thuộc trường hợp phải tuân thủ quy định chuyên ngành khác.
Tuy vậy, xét về quản trị kế toán, chuyển khoản vẫn thường là phương án thuận tiện hơn vì tạo được dấu vết giao dịch rõ ràng, dễ đối chiếu ngày góp vốn, số tiền và người thực hiện giao dịch.
Doanh nghiệp góp vốn bằng tiền mặt có được không?
Trường hợp một doanh nghiệp dùng tiền để góp vốn vào một doanh nghiệp khác thì câu trả lời là không được thanh toán bằng tiền mặt.
Khoản 1 Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP quy định doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong giao dịch góp vốn, mua bán và chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.
Thông tư 09/2015/TT-BTC tiếp tục hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng séc, ủy nhiệm chi – chuyển tiền hoặc hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp. Cả Nghị định 222 và Thông tư 09 vẫn đang được ghi nhận còn hiệu lực.

Quy định hình thức góp vốn và các loại tài sản được sử dụng
Tiền chỉ là một trong nhiều loại tài sản có thể dùng để hình thành vốn điều lệ. Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp, tài sản góp vốn có thể bao gồm Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Người góp vốn phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản đem góp.
Nếu doanh nghiệp đang xác định cơ cấu vốn ban đầu, có thể xem thêm nội dung vốn điều lệ là gì để phân biệt vốn đăng ký với giá trị tài sản thực tế đã góp. Với trường hợp góp bằng bất động sản, quy trình chuyển giao phức tạp hơn tiền nên có thể tham khảo thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Trong thực tế, mỗi phương án có cách chứng minh giao dịch và yêu cầu thanh toán khác nhau. Việc chỉ nhìn vào tên tài sản mà không kiểm tra chủ thể góp vốn có thể khiến doanh nghiệp sử dụng sai phương thức.
Khi tư vấn cho doanh nghiệp, Kế Toán Lạc Việt thường phân loại trước người góp vốn rồi mới xác định cách thanh toán; Kế Toán Lạc Việt sẽ nêu rõ sự khác nhau qua bảng so sánh chi tiết dưới đây.
| Trường hợp góp vốn | Có dùng tiền mặt? | Hình thức nên áp dụng | Điểm cần lưu ý | |
| Cá nhân trong nước góp vốn vào công ty | Có thể | Tiền mặt hoặc chuyển khoản | Nên có chứng từ chứng minh số tiền và thời điểm góp | |
| Doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác | Không | Chuyển khoản, ủy nhiệm chi, séc hoặc phương thức không dùng tiền mặt phù hợp | Thuộc phạm vi hạn chế tại Nghị định 222 và Thông tư 09 | |
| Cá nhân góp vốn bằng tài sản khác | Không phải giao dịch tiền mặt | Chuyển giao tài sản theo tính chất tài sản | Cần xác định quyền sở hữu, định giá và việc chuyển quyền | |
| Doanh nghiệp tăng vốn từ thành viên/cổ đông | Tùy chủ thể góp | Xác định cá nhân hay tổ chức trước khi nhận tiền | Không nên mặc định mọi khoản góp vốn đều có thể thu tiền mặt | |
Bảng trên cho thấy câu hỏi “góp vốn bằng tiền mặt được không” không thể trả lời chỉ bằng “có” hoặc “không”. Yếu tố quyết định trước tiên là ai đang thực hiện giao dịch góp vốn.
Chứng từ cần lưu khi cá nhân góp vốn bằng tiền mặt
Khi cá nhân lựa chọn góp vốn trực tiếp bằng tiền mặt, doanh nghiệp nên lưu chứng từ đủ rõ để chứng minh khoản tiền thực sự đã được giao nhận và ghi nhận vào vốn góp. Đây là vấn đề thực tiễn được nhiều tài liệu kế toán và pháp lý đề cập khi hướng dẫn nhận vốn bằng tiền mặt.
Các chứng từ nên được chuẩn bị gồm:
- Phiếu thu ghi rõ nội dung nhận tiền góp vốn, số tiền, ngày lập và thông tin người nộp tiền.
- Chữ ký của người nộp tiền, người thu tiền và người lập chứng từ theo quy trình kế toán của doanh nghiệp.
- Biên bản góp vốn hoặc tài liệu nội bộ xác nhận khoản vốn được góp.
- Biên bản kiểm kê tiền mặt nếu cần đối chiếu lượng tiền thực tế tại quỹ.
- Điều lệ, nghị quyết, quyết định hoặc tài liệu liên quan đến việc góp thêm vốn trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ.
- Sổ kế toán và sổ đăng ký thành viên/cổ đông được cập nhật phù hợp với số vốn thực tế đã nhận.
Việc có đầy đủ chứng từ không chỉ phục vụ hạch toán mà còn giúp giảm tranh chấp về việc thành viên đã góp hay chưa góp vốn. Đặc biệt, không nên chỉ ghi tăng tiền mặt trên sổ sách trong khi doanh nghiệp thực tế chưa nhận tiền.
[Hình ảnh: Bộ chứng từ gồm phiếu thu, biên bản góp vốn và sổ kế toán khi nhận tiền – Alt text: chứng từ cá nhân góp vốn bằng tiền mặt vào doanh nghiệp]Doanh nghiệp góp vốn bằng tiền mặt bị phạt bao nhiêu năm 2026?
Đây là nội dung cần đặc biệt cập nhật vì nhiều bài viết trên Internet hiện vẫn dẫn mức phạt theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP. Quy định đó đã thay đổi.
Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 09/02/2026 và thay thế Nghị định 88/2019/NĐ-CP cùng Nghị định 143/2021/NĐ-CP. Khoản 8 Điều 30 Nghị định 340 quy định phạt từ 250 triệu đồng đến 300 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quy định thanh toán bằng tiền mặt.
Đồng thời, Nghị định 340 xác định mức phạt tại Chương II là mức áp dụng cho cá nhân, còn tổ chức thực hiện cùng hành vi bị phạt bằng 02 lần. Do doanh nghiệp là tổ chức, nếu doanh nghiệp thực hiện giao dịch góp vốn bằng tiền mặt trái quy định, mức tiền phạt có thể tương ứng 500 triệu đồng đến 600 triệu đồng.
Ngoài tiền phạt, điểm b khoản 10 Điều 30 còn quy định biện pháp không cho mở rộng mạng lưới và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong đối với hành vi tại điểm a khoản 8 Điều này.
Vì vậy, các nội dung vẫn ghi doanh nghiệp góp vốn bằng tiền mặt bị phạt 300 – 400 triệu đồng theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP đã không còn phản ánh khung xử phạt đang áp dụng từ ngày 09/02/2026.

Nên chọn góp vốn bằng tiền mặt hay chuyển khoản?
Với cá nhân trong nước, được phép dùng tiền mặt không có nghĩa tiền mặt luôn là phương án tối ưu. Nếu giá trị vốn lớn hoặc doanh nghiệp có nhiều thành viên, chứng từ ngân hàng thường tạo dấu vết giao dịch thuận tiện hơn cho kế toán và đối chiếu sau này.
Đối với doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác, lựa chọn lại càng rõ ràng: phải sử dụng phương thức không dùng tiền mặt phù hợp.
Kinh nghiệm thực tế:
- Xác định đúng chủ thể góp vốn: Kiểm tra người chuyển tiền là cá nhân hay một doanh nghiệp/tổ chức để áp dụng đúng quy định.
- Kiểm tra hình thức và thời điểm góp vốn: Đối chiếu điều lệ, quyết định tăng vốn và nghĩa vụ góp vốn để tránh tình trạng sổ sách ghi nhận khác thực tế.
- Chuẩn bị đầy đủ chứng từ: Nếu nhận tiền mặt từ cá nhân, cần lưu phiếu thu và tài liệu xác nhận vốn góp; nếu chuyển khoản, nội dung giao dịch nên thể hiện rõ mục đích góp vốn.
- Lựa chọn kênh thanh toán phù hợp: Các khoản vốn có giá trị lớn nên ưu tiên chuyển khoản để thuận tiện truy vết; doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác phải thực hiện theo phương thức không dùng tiền mặt.
➦ Nếu doanh nghiệp đang tăng vốn nhưng chưa xác định cách nhận tiền, hạch toán hoặc hồ sơ thay đổi phù hợp, Kế Toán Lạc Việt có thể hỗ trợ trọn gói. Bạn cũng có thể tham khảo dịch vụ tăng vốn điều lệ để hạn chế sai sót ngay từ bước ghi nhận vốn.
Một số câu hỏi thường gặp về quy định góp vốn bằng tiền mặt
1. Công ty TNHH nhận cá nhân góp vốn bằng tiền mặt được không?
Có thể. Quy định cấm thanh toán bằng tiền mặt trong giao dịch góp vốn tại Nghị định 222/2013/NĐ-CP đặt ra đối với doanh nghiệp; Công văn 786/TCT-CS xác định quy định này không áp dụng bắt buộc đối với cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp. Công ty vẫn nên lập và lưu chứng từ giao nhận vốn đầy đủ.
2. Cổ đông công ty cổ phần góp vốn bằng tiền mặt được không?
Nếu cổ đông là cá nhân trong nước thì không có quy định chung bắt buộc họ phải chuyển khoản khi thanh toán tiền góp vốn. Nếu chủ thể góp vốn là một doanh nghiệp, doanh nghiệp đó không được dùng tiền mặt mà phải sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
3. Doanh nghiệp góp vốn vào công ty con bằng tiền mặt được không?
Không. Khi một doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác, kể cả trường hợp đầu tư vào công ty con, giao dịch thuộc phạm vi Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 09/2015/TT-BTC, do đó phải sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Qua những thông tin trên mà Kế Toán Lạc Việt đã chia sẻ về vấn đề liên quan đến góp vốn bằng tiền mặt. Việc hiểu rõ chủ thể được sử dụng tiền mặt, trường hợp phải chuyển khoản và chứng từ cần lưu sẽ giúp bạn lựa chọn đúng hình thức góp vốn, hạn chế sai sót về kế toán và rủi ro xử phạt.
Nếu bạn cần hỗ trợ trong quá trình xin cấp hoặc thực hiện thủ tục góp vốn bằng tiền mặt, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0931 398 798, Kế Toán Lạc Việt sẵn sàng tư vấn và hướng dẫn chi tiết để bạn hoàn tất hồ sơ một cách dễ dàng.







