CÔNG CỤ TRA CỨU DOANH NGHIỆP

Tra cứu doanh nghiệp chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi

Đối chiếu danh sách doanh nghiệp được thống kê kèm Công văn 3164/DNTN-GS ngày 07/10/2026. Tìm kiếm bằng mã số doanh nghiệp hoặc tên công ty để chủ động rà soát thông tin.

42.911 doanh nghiệp Danh sách công bố ngày 07/10/2026
Xem 8 nội dung hướng dẫn

Tra cứu doanh nghiệp

Nhập thông tin để kiểm tra trong danh sách công bố.

Sẵn sàng tra cứu dữ liệu

Nhập mã số hoặc tên doanh nghiệp ở phía trên, sau đó chọn Tra cứu để kiểm tra danh sách 42.911 doanh nghiệp.

TÀI LIỆU / BIỂU MẪU Tham khảo trước khi thực hiện hồ sơ

Tải biểu mẫu Word để tham khảo; đối chiếu quy định và điền thông tin phù hợp trước khi nộp hồ sơ.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Hướng dẫn bổ sung, cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Chọn từng nội dung bên dưới để xem hướng dẫn và các lưu ý liên quan đến thủ tục.

8 nội dung hướng dẫn Có biểu mẫu tham khảo
01Chủ sở hữu hưởng lợi là gì? Vì sao phải kê khai?

Chủ sở hữu hưởng lợi (CSHHL) là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu, hoặc có quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Việc xác định dựa trên cả quyền sở hữu lẫn quyền chi phối thực tế.

Tiêu chí xác định

  • Quyền sở hữu: Cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp cả hai hình thức sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
  • Quyền chi phối: Nếu tiêu chí sở hữu chưa xác định đúng người hưởng lợi cuối cùng, cần xét quyền chi phối trên thực tế như quyết định nhân sự quản trị chủ chốt, điều lệ, chính sách tài chính, đầu tư hoặc hoạt động của doanh nghiệp.
  • Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc thỏa thuận: Trường hợp cùng sở hữu tổng cộng từ 25% theo quy định, các thành viên trong nhóm có thể được xác định là CSHHL dù tỷ lệ từng người riêng lẻ thấp hơn ngưỡng này.
  • Công ty hợp danh: Thành viên hợp danh được xác định là CSHHL không phụ thuộc tỷ lệ góp vốn hoặc quyền biểu quyết.
  • Trường hợp không xác định được theo sở hữu hoặc kiểm soát: Xác định cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp theo điều kiện của pháp luật.

Vì sao phải kê khai?

  • Nghĩa vụ từ ngày 01/07/2025: Theo phạm vi, thời điểm và thủ tục pháp luật quy định, doanh nghiệp cần xác định, thu thập, lưu giữ, kê khai và cập nhật thông tin CSHHL.
  • Mục đích: Minh bạch sở hữu cuối cùng, phục vụ phòng chống rửa tiền, quản lý nhà nước và kiểm soát rủi ro pháp lý.

Căn cứ tham khảo: Điều 3, Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

02Những loại hình doanh nghiệp nào cần cập nhật?

Quy định xác định và kê khai CSHHL áp dụng cho doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp, với nghĩa vụ cụ thể phụ thuộc thời điểm thành lập, thay đổi đăng ký và loại hồ sơ.

Các loại hình cần xem xét kê khai

  • Công ty TNHH một thành viên
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  • Công ty cổ phần
  • Công ty hợp danh (cần lưu ý quy định riêng đối với các thành viên hợp danh)

Không kê khai riêng theo thủ tục này

  • Hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân: Không có tư cách pháp nhân nên không thuộc phạm vi xác định CSHHL của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo thủ tục này.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: Không kê khai danh sách CSHHL như một doanh nghiệp độc lập; cần rà soát nghĩa vụ của doanh nghiệp chủ quản.
03Có bắt buộc cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi trước ngày 31/10/2026?

Không có thời hạn 31/10/2026 áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp. Cần xác định doanh nghiệp thuộc nhóm nào, đã phát sinh thủ tục đăng ký sau 01/07/2025 hay chưa, và có thông báo cụ thể của địa phương hay không.

Danh sách 42.911 doanh nghiệp là gì?

  • Công văn 3164/DNTN-GS ngày 07/10/2026: Thống kê các doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký thay đổi từ ngày 01/07/2025 nhưng hệ thống chưa có thông tin kê khai CSHHL tại thời điểm rà soát.
  • Ý nghĩa: Danh sách là cơ sở để các địa phương ưu tiên kiểm tra, không phải kết luận doanh nghiệp đang vi phạm hoặc vẫn chưa nộp hồ sơ tại ngày bạn tra cứu.

Một số mốc thời hạn theo địa phương

Các mốc dưới đây được đối chiếu từ thông tin công khai đến ngày 27/10/2026. Phạm vi áp dụng và yêu cầu hồ sơ phải được kiểm tra ở công văn gốc từng địa phương.

  • Quảng Ninh: trước 31/10/2026.
  • Phú Thọ: trước 15/11/2026.
  • Khánh Hòa: trước 20/11/2026.
  • Đắk Lắk: trước 20/11/2026.
  • Ninh Bình: trước 20/11/2026.
  • Đà Nẵng: trước 30/11/2026.
  • Hải Phòng: trước 10/12/2026.
  • Đồng Nai: trước 15/12/2026 theo phạm vi công văn địa phương.

Doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025

Nếu lần đăng ký thay đổi gần nhất cũng trước ngày này, doanh nghiệp cần rà soát quy định chuyển tiếp và thời điểm bổ sung khi thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi gần nhất; không tự suy luận mọi doanh nghiệp phải nộp ngay trước 31/10/2026.

Tham khảo: Công văn 3164/DNTN-GS và thông báo của Sở Tài chính địa phương.

04Cách tra cứu doanh nghiệp thành lập trước và sau ngày 01/07/2025

Cách kiểm tra phụ thuộc thời điểm thành lập và lần đăng ký thay đổi gần nhất của doanh nghiệp. Danh sách 42.911 đơn vị không phải danh sách toàn bộ doanh nghiệp chưa kê khai trên cả nước.

1. Thành lập mới hoặc đăng ký thay đổi từ 01/07/2025

  • Nhập mã số doanh nghiệp hoặc tên vào ô tra cứu trên trang này.
  • Có tên trong danh sách: Ưu tiên rà soát xem thông tin CSHHL đã được kê khai hoặc bổ sung sau thời điểm thống kê hay chưa.
  • Không có tên: Chỉ xác nhận rằng không có kết quả phù hợp trong tệp dữ liệu đang dùng; vẫn phải kiểm tra hồ sơ đăng ký thực tế.

2. Thành lập và thay đổi lần cuối trước 01/07/2025

Hồ sơ đăng ký trước mốc này về nguyên tắc chưa có thông tin CSHHL theo quy định mới. Doanh nghiệp cần đánh giá nghĩa vụ bổ sung ở thủ tục đăng ký thay đổi/thông báo thay đổi tiếp theo, hoặc theo yêu cầu có thẩm quyền áp dụng cho mình.

  • Địa chỉ trụ sở: Rà soát nếu chịu tác động từ sắp xếp đơn vị hành chính.
  • Mã ngành nghề: Đối chiếu mã ngành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg khi phát sinh thủ tục cần điều chỉnh.
  • Chủ sở hữu hưởng lợi: Xác định và chuẩn bị dữ liệu theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
  • Các thông tin khác: Rà soát thông tin người đại diện pháp luật, thuế, ngành nghề nếu thực tế có thay đổi.
05Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị

Chuẩn bị tài liệu đúng tình trạng hồ sơ sẽ giúp hạn chế yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Trang mẫu phân biệt trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện và có người được ủy quyền; tuy nhiên thành phần hồ sơ cần đối chiếu đúng thủ tục đang mở.

Biểu mẫu thường sử dụng

  • Mẫu số 10: Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
  • Mẫu số 12: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu hiện hành, nếu thủ tục đang thực hiện yêu cầu.
  • Văn bản ủy quyền: Trường hợp người khác thực hiện thay, chuẩn bị giấy tờ ủy quyền và thông tin xác thực theo quy định.

Phân biệt trường hợp thực hiện

  • Người có thẩm quyền của doanh nghiệp trực tiếp nộp: Kiểm tra thành phần hồ sơ trên Cổng đăng ký doanh nghiệp và hướng dẫn địa phương; không mặc nhiên coi mọi trường hợp chỉ cần Mẫu số 10.
  • Ủy quyền nộp hồ sơ: Ngoài biểu mẫu tương ứng, cần giấy tờ ủy quyền phù hợp. Mẫu số 12 có thể được yêu cầu tùy thủ tục và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.

Biểu mẫu đã được thay thế theo Thông tư 121/2026/TT-BTC (hiệu lực 21/08/2026).

06Hướng dẫn đăng ký tài khoản trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh để tra cứu + cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi

Đây là phần đăng ký và hoàn thiện tài khoản để có thể đăng nhập, thực hiện tra cứu và nộp hồ sơ CSHHL trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phần kê khai hồ sơ chi tiết được hướng dẫn tại câu 07.

Các bước chuẩn bị tài khoản

  1. Đăng nhập bằng VNeID. Truy cập dangkykinhdoanh.gov.vn (hoặc cổng đăng ký qua mạng do cơ quan đăng ký doanh nghiệp thông báo), chọn chức năng đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử phù hợp.
  2. Xác thực thông tin cá nhân. Hoàn thành xác thực theo yêu cầu của VNeID và hệ thống đăng ký. Nếu đăng nhập lần đầu, kiểm tra email, số điện thoại và các thông tin tài khoản được yêu cầu.
  3. Hoàn thiện hồ sơ tài khoản. Kiểm tra thông tin người nộp, vai trò người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền và trạng thái quyền thực hiện thủ tục.
  4. Bắt đầu tra cứu hoặc kê khai. Sau khi đăng nhập thành công, chọn chức năng đăng ký doanh nghiệp phù hợp để tạo hồ sơ CSHHL; thực hiện các bước ở câu 07.
07Hướng dẫn kê khai, cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trang mẫu hướng dẫn quy trình trực tuyến theo 5 giai đoạn trong video dài khoảng 4 phút 15 giây. Dưới đây là các thao tác chính để bạn đối chiếu khi thực hiện trên cổng đăng ký doanh nghiệp.

  1. 0:00 – 0:40Đăng nhập bằng VNeID
    • Vào dangkykinhdoanh.gov.vn, chọn Dịch vụ công → Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.
    • Chọn đăng nhập VNeID và hoàn tất xác thực trên ứng dụng; chọn loại tài khoản phù hợp, xác nhận chia sẻ thông tin nếu hệ thống yêu cầu.
  2. 0:40 – 1:54Mở hồ sơ đăng ký/thông báo thay đổi
    • Chọn thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi phù hợp với tình trạng doanh nghiệp.
    • Nhập mã số doanh nghiệp, tìm kiếm và đối chiếu tên; chọn người có thẩm quyền ký hoặc người được ủy quyền, nhập thông tin xác thực được yêu cầu.
    • Kiểm tra nội dung thay đổi, xác nhận các trường tương ứng và bắt đầu hồ sơ.
  3. 1:54 – 2:26Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi
    • Trong phần dữ liệu hồ sơ, chọn mục thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.
    • Chọn tạo mới, xác định loại CSHHL, nhập thông tin cá nhân và tỷ lệ/quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát, sau đó lưu.
  4. 2:26 – 3:12Hoàn thiện Mẫu số 10 và tài liệu đính kèm
    • Sử dụng mẫu đang có hiệu lực, điền đầy đủ danh sách CSHHL và thông tin theo hướng dẫn.
    • Ký, xác thực và chuẩn bị tệp tài liệu theo phương thức cổng tiếp nhận cho phép; một số quy trình yêu cầu bản PDF.
  5. 3:12 – 4:15Đính kèm, gửi và theo dõi hồ sơ
    • Chọn loại tài liệu, tải tệp đúng định dạng, kiểm tra thông tin người nộp và chuẩn bị hồ sơ để gửi.
    • Theo dõi danh sách hồ sơ, phản hồi yêu cầu sửa đổi/bổ sung và lưu biên nhận khi hồ sơ được tiếp nhận hoặc chấp thuận.

Hướng dẫn điền Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Hướng dẫn dưới đây giải thích 9 chú thích của Mẫu số 10 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. Đối chiếu đúng cột thông tin và loại hình doanh nghiệp trước khi điền.

01
Số định danh cá nhân – cột 5

Nếu tại cột số 5 đã kê khai số định danh cá nhân thì không phải kê khai cột số 6 và cột số 7.

02
Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi

Xác định người thuộc diện chủ sở hữu hưởng lợi theo Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

03
Trường hợp kê khai người quản lý doanh nghiệp

Nếu không có cá nhân đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp. Khi kê khai cá nhân này, ghi rõ chức danh quản lý tương ứng tại doanh nghiệp.

04
Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ – cột 9, 10, 11

Kê khai tỷ lệ vốn điều lệ cá nhân sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời cả hai hình thức nếu đạt từ 25% trở lên. Trường hợp nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, hoặc có thỏa thuận/hợp đồng cùng sở hữu đạt ngưỡng này, kê khai tỷ lệ sở hữu của nhóm theo biểu mẫu.

Nội dung này áp dụng với công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh.

05
Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết – cột 12, 13, 14

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết được tính bằng số cổ phần có quyền biểu quyết sở hữu / tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty. Kê khai cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.

Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc quan hệ hợp đồng cùng sở hữu đạt ngưỡng từ 25% cũng phải kê khai tỷ lệ của nhóm. Nội dung này áp dụng đối với công ty cổ phần.

06
Thành viên hợp danh – cột 15

Đánh dấu X nếu chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh.

07
Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng – cột 16

Đối với nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc có hợp đồng cùng sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp đạt từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, cần ghi rõ loại mối quan hệ tại cột 16. Đồng thời kê khai tỷ lệ sở hữu ở các cột 9–11 hoặc 12–14 tương ứng.

08
Quyền kiểm soát doanh nghiệp – cột 17, 18

Ghi một hoặc nhiều quyền kiểm soát thực tế, bao gồm: bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hay toàn bộ thành viên hoặc chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên; Giám đốc/Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư, hoạt động; tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.

09
Người ký Mẫu số 10

Người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty ký trực tiếp và ghi rõ họ tên theo quy định. Nếu Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, người được chỉ định ký trực tiếp.

Nguồn tham khảo: Thư Viện Pháp Luật – Cách điền Mẫu số 10 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. Nội dung hướng dẫn được diễn giải từ các chú thích của biểu mẫu; khi lập hồ sơ hãy đối chiếu Mẫu số 10 đang có hiệu lực.

Tải Mẫu số 10 để điền thông tin
08Mức phạt nếu chậm/thiếu kê khai chủ sở hữu hưởng lợi?

Nghị định 288/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 122/2021/NĐ-CP) quy định xử phạt theo từng hành vi cụ thể, không phải cứ có tên trong danh sách 42.911 doanh nghiệp là bị xử phạt.

Một số mức phạt tham khảo

50–100 triệu đồng

Không kê khai thông tin CSHHL khi làm thủ tục đăng ký thành lập, trong trường hợp phải kê khai.

Điểm c khoản 4 Điều 46, bổ sung bởi Điều 3 NĐ 288/2026.
70–100 triệu đồng

Doanh nghiệp thành lập trước 01/07/2025 không bổ sung thông tin CSHHL ở lần đăng ký/thông báo thay đổi gần nhất khi thuộc trường hợp phải bổ sung.

Khoản 6 Điều 44, sửa đổi bởi Điều 2 NĐ 288/2026.
50–70 triệu đồng

Không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu có thẩm quyền.

Khoản 3 Điều 48, sửa đổi bởi Điều 4 NĐ 288/2026.
30–70 triệu đồng

Kê khai không trung thực, không chính xác thông tin CSHHL trong hồ sơ theo phạm vi xử phạt của quy định.

Điều 43, sửa đổi bởi Điều 1 NĐ 288/2026.

Thời điểm và phạm vi áp dụng

  • Hiệu lực: Nghị định 288/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành, 21/07/2026.
  • Không tự áp dụng mức phạt chung: Phải xác định đúng chủ thể, hành vi, thời điểm xảy ra vi phạm, quy định áp dụng và những tình tiết có liên quan.
  • Biện pháp khắc phục: Tùy hành vi còn có thể bị yêu cầu kê khai, bổ sung hoặc cung cấp lại thông tin theo quy định.
  • Thời hạn địa phương: Cần xem thông báo của Sở Tài chính/cơ quan đăng ký kinh doanh theo nơi đăng ký doanh nghiệp (xem câu 03).

Tham khảo: Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

KẾ TOÁN LẠC VIỆT · ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP

Cần hỗ trợ thực hiện hồ sơ?

Chưa xác định được tình trạng hồ sơ hoặc cần tư vấn kê khai? Lạc Việt sẵn sàng hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp.

Thông tin tham khảo tại thời điểm công bố; không thay thế xác nhận chính thức của cơ quan đăng ký kinh doanh.